Hỗ trợ bán hàng Hà Nội: 091.345.7887 | HCM09.1131.1141

Các loại vàng phổ biến hiện nay

Các loại vàng phổ biến trong nước cũng như trên thị trường thế giới

Các loại vàng phổ biến trong nước cũng như trên thị trường thế giới.

 
         Trên thị trường trang sức ngày này ở nước ta cũng như thế giới có khá nhiều loại vàng được sử dụng, bạn khó có thể phân biệt và nhận biết được đâu là vàng, có thể bị lừa hoặc mất tiền oan nếu bạn không biết hiểu, bài viết sau đây sẽ giúp bạn hiểu rõ về một số loại vàng phổ biến được sử dụng trong nước cũng như cả thế giới. 
Vàng là gì?

 
         Vàng là một kim loại quý hiếm, tên nguyên tố hoá học có ký hiệu Au, có màu vàng ánh kim, tính chất mềm, dễ uốn, dễ dát mỏng, màu vàng và chiếu sáng đặc biệt có giá trị trao đổi mua bán cao, được dùng làm nữ trang để làm đẹp, làm huy chương trong các kỳ thi tầm quốc tế hoặc được ứng dụng trong các quy trình nghiên cứu công nghệ khoa học.
Vàng 9999 hay vàng ta là vàng gì?

 
        Vàng 9999 là vàng 4 số 9, loại vàng có độ tinh khiết cao nhất với tỷ lệ 99.99% vàng nguyên chất, còn 0.1% là kim loại khác. Vàng 9999 còn có cái tên khác là vàng 24k, vàng ròng, vàng 4 số hàm lượng 99,99%. hay vàng 10 tuổi để khẳng định đây là vàng chuẩn nhất. Hiện nay vàng 24k được các nhà đầu tư, người dân đặc biệt quan tâm và mua với mục đích giao dịch, cất giữ, tích trữ tài sản.

         Trên thế giới có hai loại vàng chính thống được công nhận có giá trị trao đổi giao dịch là vàng 18k và vàng 24k (karat – ký hiệu là K nên chúng ta thường hay gọi là vàng 24k, 22k, 18k,16k, 14k….), đơn vị đo độ tinh khiết của vàng. 1K=1/24 độ tinh khiết.
Vàng 24K chứa 99.99% là vàng ròng, còn vàng 18k có hàm lượng vàng trong sản phẩm tương đương là 75%. Các hợp chất được thợ kim hoàn cho vào quá trình chế tác nhằm biến đổi vàng 24k thành 22K, 18K, 14K…được gọi là “hội” thường là các chất như đồng, bạc, niken… có thể thấy vàng 75% thì trong đó kim loại khác chiếm khoảng 25%.

 
         Ở nước ta hiện nay có một số loại vàng được công nhận phổ biến có giá trị mua bán – trao đổi như Vàng 24k, vàng 22k, Vàng 18k. Ngoài ra ở một số nơi thời gian gần đây vì nhu cầu của người dùng đa dạng, khác nhau nên đã chế tác và mua bán – trao đổi đối với một số loại Vàng 16k, Vàng 14k, Vàng 10k…
 
         Vàng 999 là gì, vàng 999 khác nhau với vàng 9999 như thế nào?
Chúng ta có thể thấy rõ nhất là Vàng 4 số 9 đạt độ tinh khiết cao hơn là 99.99% trong khi đó vàng 3 số 9 có hàm lượng vàng nguyên chất là 99.9%.Thế nhưng vàng 9999 và vàng 999 đều thuộc loại vàng 24k, vàng ta chỉ là sự chênh lệch với nhau về hàm lượng vàng trong sản phẩm mà sự chênh lệch đó là rất rất nhỏ.
 
Vàng trắng là gì?
 
           Vàng trắng là một hợp kim của vàng được pha trộn với một số kim loại có màu trắng được gọi là Hội như Niken,pladi,nhôm…. sau đó dùng công nghệ luyện kim đặc biệt với nhiệt độ nóng chảy trên dưới 1000ºC để chế tác trong đó tỷ lệ vàng là nguyên tố chính chiếm hàm lượng cao trong hợp kim trong quá trình tinh luyện thì màu vàng của vàng sẽ mất đi do các Hội của kim loại như Niken, Pladium, nhôm sẽ bao bọc và trở thành màu trắng hay còn gọi là màu trắng kim

Hiện nay ở vàng trắng phổ biến nhất thường là vàng trắng 14k với tỷ lệ 58,3%, và vàng trắng 18k tỷ lệ 75%, một số vùng làng nghề còn chế tác thành vàng trắng 10k….
 
VÀNG TÂY LÀ GÌ?

          Vàng tây là vàng thấp tuổi hơn vàng 24k thì được gọi là vàng tây, vàng tây là được chế tác giữa vàng 24k và pha trộn với một số kim loại khác như: Bạc, Đồng, Niken…. Tùy theo nhu cầu mua cũng như cách chế tác của thợ kim hoàn với hàm lượng vàng mà ta sẽ có nhiều loại vàng tây như vàng 10k, vàng 14k, vàng 16k, vàng 18, vàng 22k..

Theo quy định quốc tế công nhận thì hàm lượng vàng ta là vàng 99.99% (gần 100%) gọi là vàng 24k. còn hàm lượng vàng của các loại vàng khác sẽ giảm theo số “k” .

Cách tính sau: lấy số “k” chia cho 24. sẽ bằng hàm lượng vàng đó. đây cũng là cách tính là tuổi vàng.

Ví dụ: muốn biết hàm lượng vàng trong vàng 16k là bao nhiêu thì ta lấy 16 chia cho 24 bằng 0.66. Như vậy trông vàng 18k chỉ có 66% là vàng. Còn lại 34% la hợp kim khác hay còn gọi là “hội”.

Tương tự ta sẽ có bảng hàm lượng vàng của các loại vàng tây phổ biến ở bảng sau:
Lưu ý: Tùy theo phong tục và nhu cầu sở thích của từng địa phương mà người ta dùng các loại vàng tây khác nhau
Người Hàn thường dùng vàng 14k, trong khi đó người Canada lại thích vàng 21k. Việt nam ta thì 24k và 18k. đặc biệt vàng 18k ở Việt nam có 3 loại: Loại 75%, Loại 70% va loại 68%.

 

 

Những tin cũ hơn
 
calibration
Tin mới nhất